Hướng dẫn bảo dưỡng bôi trơn cho hệ thống truyền động bánh răng
Cung cấp các nguyên tắc lựa chọn dầu bôi trơn cho hệ thống truyền động bánh răng, khoảng thời gian thay dầu và phương pháp kiểm tra dầu để giúp doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ bánh răng.
Khoảng thời gian thay dầu
Khoảng thời gian bảo dưỡng phụ thuộc vào cách hộp giảm tốc được vận hành. Bảng dưới đây liệt kê thời gian thay dầu lần đầu và thay dầu định kỳ cho ba cấu hình vận hành.
| Thay dầu định kỳ | Điều kiện vận hành | Thay dầu lần đầu |
|---|---|---|
| 2000~3000h | Vận hành liên tục | 500h |
| 4000~6000h | Vận hành gián đoạn | 1000h |
| 1000~1500h | Nhiệt độ cao/tải nặng | 300h |
Các điểm chính trong bảo dưỡng định kỳ
Lịch kiểm tra theo cấp độ giúp dầu bôi trơn và bộ truyền bánh răng luôn trong tình trạng hoạt động tốt:
- Kiểm tra hàng ngày bao gồm mức dầu, nhiệt độ dầu và tiếng ồn bất thường.
- Kiểm tra hàng tuần bao gồm ngoại quan của mẫu dầu.
- Kiểm tra hàng tháng bao gồm tình trạng bộ lọc.
- Kiểm tra hàng quý bao gồm việc gửi mẫu dầu đi thử nghiệm.
- Hàng năm, tiến hành đại tu toàn diện.
Bảo dưỡng bôi trơn đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ bánh răng lên 2~3 lần.
Nguyên tắc lựa chọn dầu bôi trơn
Lựa chọn độ nhớt
Độ nhớt được lựa chọn phù hợp với loại bánh răng và dải nhiệt độ môi trường mà nó hoạt động.
| Độ nhớt khuyến nghị (ISO VG) | Loại bánh răng | Nhiệt độ môi trường |
|---|---|---|
| VG 150~320 | Hộp giảm tốc kín | -10~40°C |
| VG 68~150 | Hộp giảm tốc tốc độ cao | 0~50°C |
| VG 320~680 | Bánh răng trục vít | -5~40°C |
| VG 1000~1500 | Bộ truyền bánh răng hở | -10~50°C |
Các loại dầu bôi trơn
Bốn nhóm dầu gốc đáp ứng các ứng dụng thông thường:
| Thông số kỹ thuật | Chi tiết |
|---|---|
| Dầu khoáng | đa dụng |
| Dầu tổng hợp (PAO) | chịu nhiệt độ cao |
| Polyalkylene glycol (PAG) | phù hợp cho bánh răng trục vít |
| Dầu cực áp (EP) | phù hợp cho tải nặng |
